TỰ HỌC CHƠI TRỐNG JAZZ -TRỐNG ĐIỆN TỬ

Đăng lúc: Chủ nhật - 17/05/2015 23:45 - Người đăng bài viết: thyanhadmin
LH:0919.855366

LH:0919.855366

TỰ HỌC CHƠI TRỐNG ĐIỆN TỬ-TRỐNG JAZZ
TỰ HỌC CHƠI TRỐNG JAZZ-TRỐNG ĐIỆN TỬ

Hướng dẫn tự học trống jazz-trống điện tử căn bản

             Ngày nay, việc tìm hiểu và tự học trống jazz cũng khá đơn giản. Chỉ cần chịu khó tìm tòi một số tài liệu trên mạng là các bạn đã có khối tài liệu hữu ích về cách hướng dẫn học trống jazz.

Trống jazz không còn xa lạ gì nữa đối với các bạn trẻ ngày hôm nay. Để hình thành một ban nhạc nhỏ, phục vụ cho các hoạt động liên hoan văn nghệ nho nhỏ, thì việc góp phần một tay trống jazz sẽ tạo nên không khí sôi động và nhộn nhịp hơn.
Bộ trống jazz được hình thành từ rất lâu, trải qua quá trình phát triển của thời gian, bộ trống ngày nay mang trên mình một phong cách hiện đại, đầy chất rock đúng nghĩa với style của các ban nhạc bây giờ.

1. Giới thiệu các bộ phận chính trên bộ trống jazz

1.1 Trống dây (Snare drum)

Là loại trống quan trọng nhất trong bộ trống jazz, nhiệm vụ của nó là tạo ra âm thanh có độ cao nhất. Cấu tạo của trống dây khá đặc biệt, bao gồm thùng trống và phía dưới kèm theo tấm lưới dây kim loại.

1.2 Hihat cymbal

Cho khá nhiều âm thanh khác nhau, thao tác là đạp chân vào pedal, cymbal đôi hihat tao ra âm thanh, kỹ thuật này đòi hỏi nhạc công phải kết hợp đồng đều.

1.3 Trống cái (Bass drum)

Nhiệm vụ của trống cái là tạo ra âm thanh trầm, làm rõ các phách mạnh và các phách yếu khác nhau.

1.4 Trống Tom Bass

Nhiệm vụ tạo ra âm thanh tương đối thấp và ngân vang. Trống Tom Bass có độ cao không nhất định, thường được dùng ở các đoạn mở đầu hay láy đuôi để di chuyển sang một đoạn khác. Đặc biệt trong Solo, người chơi cũng hay ưa dùng đến trống Tom Bass.

1.5 Cymbal

Trong dàn trống, người ta hay dùng từ hai đến ba cymbal, với các kích thước khác nhau.

1.6 Trống Tom - Tom

Trống Tom-tom hay còn gọi là trống con, trong dàn trống jazz nhạc công thường sử dụng từ hai đến bốn tom-tom có kích thước khác nhau. Nhiệm vụ của tom-tom là solo nhỏ và nhấn mạnh một số tiết tấu nhất định.

2. Các phụ kiện được chơi kèm với bộ trống jazz

2.1 Chuông bò và mõ

Là loại nhạc cụ dùng để tao ra các tiếng động trong các tiết tấu của phim kịch và diễn tả những tác phẩm mang màu sắc dân tộc.

2.2 Dùi trống

Trong làng chơi trống, các dân chơi nhạc thường sử dụng 2 loại dùi trống đó là: loại bằng gỗ (cỡ lớn và cỡ nhỏ); loại bịt da.

3. Hướng dẫn dành cho người tự học trên bộ trống jazz

3.1 Sự phối hợp giữa tay và chân

Tay trái sử dụng
  • Trống dây
  • Tom-tom
  • Tom Bass
  • Tom-tom và trống dây
Tay phải sử dụng
  • Hi-hat
  • Tom Bass
  • Tom-tom
  • Cymbal
Chân trái
  • Hi-hat
Chân phải
  • Trống cái

3.2 Quy ước sắp xếp bộ trống jazz


3.3 Bảng xếp các ký hiệu trên khóa nhạc cho bộ trống jazz


Các tin khác

Lý thuyết cơ bản cho môn Drum

       Ở chuyên mục này tôi xin chỉ trình bày phần chủ yếu dành cho môn Drum. Giúp các bạn dễ hiểu và dễ luyện tập. Tuy nhiên các bạn nên tìm đọc và nghiên cứu nhiều hơn quyển lý thuyết âm nhạc cơ bản. Vì không có gì là thừa, bỏ qua bất cứ bước nào sau này sẽ lại phải tìm hiểu lại bước đó.

Nói đên bộ môn drum, cái chúng ta phải quan tâm kỹ đó là Nhịp, tiết tấu, sắc thái. Để hiểu thật rõ các loại nhịp, các bạn cần nghiên cứu song song dựa trên những bản nhạc thực tế và đối chiếu lại với sách lý thuyết. Tiết tấu là phần rất quan trọng, bởi nếu ko chú trọng tập luyện kỹ về tiết tấu thì phần nhịp độ khi chơi sẽ bị ảnh hưởng. Và tất nhiên nó ảnh hưởng tới cả band nhạc mà mình tham gia cùng.

Quá trình chơi các bạn có nhiều cách tiếp cận. Nghe từ CD để chơi theo "Cover", nhìn phân phổ, tổng phổ, văn bản nhạc viết phối band (Sheet band). Để đọc được văn bản nhạc, bạn cần phải tìm hiểu kỹ về giá trị trường độ các nốt nhạc, dấu lặng, khóa và các dấu khác nữa. Nghe và chơi lại cũng có rất nhiều cái liên quan tới lý thuyết, chẳng hạn bạn muốn cover lại một câu Fill Báo. Bạn cũng cần phải nắm rõ xem nó thuộc nhóm tiết tấu gì? bao nhiêu ô nhịp, bao nhiêu phách. Nếu bạn tập trống với mục đích giải trí, vui chơi thì bạn có thể bỏ qua bước lý thuyết, chỉ cần chịu khó nghe và nhìn là cũng có thể thỏa mãn đam mê!

@All: Sẽ là ko đầy đủ bởi những nghiên cứu của riêng tôi. Rất mong anh em bổ sung thêm cho phong phú và đầy đủ!
TRƯỜNG ĐỘ 

Để phân biệt độ ngân dài ngắn của âm thanh người ta dùng một số hình nốt nhạc:
Có 7 loại hình nốt nhạc sau:

Hình nốt tròn ngân dài gấp đôi hình nốt trắng
Hình nốt trắng ngân dài gấp đôi hình nốt đen
Hình nốt đen ngân dài gấp đôi hình nốt móc đơn
Hình nốt móc đơn ngân dài gấp đôi hình nốt móc kép...
Ngoài ra còn những nhóm tiết tấu như liên 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9....vv Các bạn hãy hiểu đơn giản là (Phách chia đều cho số đó). Ví dụ ta tập chơi liên 3. Tức là trong một phách ta thực hiện đều đặn 3 note nhạc. Với các liên/chùm khác cũng tương tự.

CƯỜNG ĐỘ
Các chữ hoặc ký hiệu dùng để báo hiệu thay đổi cường:
Crescendo (Cresc.) : Mạnh dần lên

Decrescendo (decresc.) : Nhẹ dần lại

Marcato (>) : Mạnh mà rời (Nhấn)

NHỊP

Khi nghe một bản nhạc hay một bài hát, ta thường thấy cách một khoảng thời gian đều nhau nào đó có một tiếng đệm mạnh (hay một tiếng trống đệm theo). Khoảng thời gian đều nhau giữa tiếng mạnh trước với tiếng mạnh sau gọi là nhịp.
Để phân biệt nhịp nọ với nhịp kia người ta dùng một vạch thẳng đứng trên khuông nhạc gọi là vạch nhịp.
- Khoảng cách giữa 2 vạch nhịp gọi là ô nhịp hoặc nhịp trường canh.
- Khi kết thúc 1 đoạn nhạc hay thay đổi khoá nhạc, thay đổi nhịp, người ta dùng 2 vạch nhịp, gọi là vạch kép.
- Chấm dứt bài nhạc người ta dùng vạch kết thúc bao gồm 1 vạch bình thường và 1 vạch đậm hơn ở phía ngoài.
PHÁCH

Trong mỗi nhịp (ô nhịp hay nhịp trường canh) lại chia ra nhiều quãng thời gian đều nhau nhỏ hơn gọi là phách.
Mỗi nhịp đều có phách mạnh, phách nhẹ. Phách mạnh bao giờ cũng nằm ở đầu ô nhịp. Nhờ có phách mạnh, phách nhẹ ta mới phân biệt được các loại nhịp khác nhau.
Số lượng phách trong mỗi ô nhịp tuỳ thuộc vào số chỉ nhịp.
Phách có thể chia ra làm nhiều phần nhỏ hơn một nốt nhạc hoặc có thể có nhiều phách trong một hình nốt nhạc.
Ví dụ:

Trong nhịp 4/4, một phách có thể bằng một hình nốt đen hoặc 2 hình nốt đơn hoặc 4 hình nốt móc kép…; một hình nốt tròn có 4 phách, một hình nốt trắng có 2 phách… (cụ thể sẽ nói rõ hơn trong phần Số chỉ nhịp)
 
SỐ CHỈ NHỊP

Số chỉ nhịp ghi đầu bản nhạc, sau khoá nhạc và chỉ ghi một lần ở khuông nhạc đầu tiên (trừ trường hợp có sự thay đổi nhịp)
Số chỉ nhịp trông giống như một phân số
-Số ở trên biểu thị số phách có trong mỗi ô nhịp.
-Số ở dưới biểu thị độ dài của mỗi phách là bao nhiêu (tương ứng với hình nốt nào)

*Một số loại nhịp thông dụng:
-Nhịp 2/4:
Nhịp 2/4 trong mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách có độ dài bằng 1 hình nốt đen (mỗi ô nhịp có hai hình nốt đen)

-Nhịp 3/4:
Nhịp 3/4 trong mỗi ô nhịp có 3 phách, mỗi phách có độ dài thời gian bằng một hình nốt đen (mỗi nhịp có 3 hình nốt đen…)

-Nhịp 3/8:
Nhịp 3/8 trong mỗi ô nhịp có 3 phách, mỗi phách bằng 1 hình nốt móc đơn. (mỗi nhịp có 3 hình nốt móc đơn)
-Nhịp 6/8:
-Nhịp 6/8 trong mỗi ô nhịp có 6 phách, mỗi phách bằng 1 nốt móc đơn. (mỗi nhịp có 6 hình nốt móc đơn)

*Những nhịp có số bên dưới là 4: độ dài của phách là nốt đen.


*Những nhịp có số bên dưới là 8: độ dài của phách là nốt móc đơn.


Còn nhiều loại nhịp như hỗn hợp, phức. Các bạn tìm hiểu kỹ hơn trong quyển Lý Thuyết Nâng Cao.
 
DẤU LẶNG

Trong khi trình bày một bài hát, bản nhạc, có những lúc ta phải ngưng nghỉ. Thời gian ngưng nghỉ đó có các dấu hiệu để ghi lại, các dấu hiệu đó gọi là dấu lặng.
Ứng với các hình nốt chỉ độ dài thời gian vang lên của âm thanh, có các dấu lặng để chỉ thời gian ngưng nghỉ như sau:

Dấu lặng tròn thời gian ngưng nghỉ bằng 1 nốt tròn
Dấu lặng trắng thời gian ngưng nghỉ bằng 1 nốt trắng
Dấu lặng đen thời gian ngưng nghỉ bằng 1 nốt đen
Dấu lặng đơn thời gian ngưng nghỉ bằng 1 nốt đơn
Dấu lặng kép thời gian ngưng nghỉ bằng 1 nốt móc kép
Những dấu lặng có độ dài ngắn hơn ít dùng trong ca khúc.
 
DẤU NỐI - DẤU LUYẾN


DẤU CHẤM DÔI-DẤU CHẤM NGÂN

Dấu nối, dấu chấm dôi, dấu chấm ngân là những kí hiệu bổ sung để tăng thêm độ dài của âm thanh.
1.Dấu nối thường được sử dụng khi tăng thêm độ dài của nốt nhạc cùng tên nhau.
2.Dấu luyến là kí hiệu dùng để nối cao độ của các nốt nhạc khác tên nhau. Hay nói cách khác, muốn thể hiện một tiếng hát ở hai nốt nhạc khác nhau người ta dùng dấu luyến.
3.Dấu chấm dôi là kí hiệu tăng độ dài của nốt nhạc trong cùng một ô nhịp mà tổng độ dài của các nốt nhạc trong ô nhịp không vượt quá số phách quy định trong ô nhịp được ghi ở số chỉ nhịp. Dấu chấm dôi là một chấm nhỏ nằm ở bên phải nốt nhạc và có giá trị tăng thêm 1/2 độ dài của chính nốt đó.
4.Dấu chấm ngân là kí hiệu ghi ở trên nốt nhạc, khi gặp dấu này, người hát hoặc người đàn có thể xử lí tự do.

DẤU NHẮC LẠI – DẤU HỒI TẤU-KHUNG THAY ĐỔI

1.DẤU NHẮC LẠI:
Khi có thêm yêu cầu phải diễn lại một phần hoặc toàn bài nhạc, người ta dùng thêm dấu hồi tấu. Dấu hồi tấu được ghi 2 lần.

2.KHUNG THAY ĐỔI:
Khi sử dụng dấu nhắc lại, ở lần 2, nếu có sự thay đổi ở những ô nhịp cuối cùng người ta dùng khung thay đổi.
Lần 1: trình diễn bình thường
Lần 2: đến những ô nhịp trong vùng ảnh hưởng của khung thay đổi 1 ta phải bỏ qua không trình diễn, mà trình diễn qua những ô nhịp trong vùng ảnh hưởng của khung thay đổi 2 trở về sau.


3.DẤU HỒI TẤU:
Khi có thêm yêu cầu phải diễn lại một phần hoặc toàn bài nhạc, người ta dùng thêm dấu hồi tấu. Dấu hồi tấu được ghi 2 lần.


4.DẤU CO-ĐA:
Khi trình bày lần thứ hai, nếu có yêu cầu phải bỏ bớt phần nào đó người ta dùng dấu Cô-đa. Dấu cô-đa cũng được ghi 2 lần.

 
HƯỚNG DẪN CÁCH XỬ LÍ
KHI GẶP CÁC KÍ HIỆU

1.Kí hiệu dấu nhắc lại không có khung thay đổi:

Thứ tự trình diễn như sau:1-2-3-4-5-6-3-4-5-6-7-8.

2.Kí hiệu dấu nhắc lại có khung thay đổi:

Thứ tự trình diễn như sau: 1-2-3-4-5-6-3-4-5-7-8.

3.Kí hiệu dấu hồi tấu không có dấu cô-đa:

Thứ tự trình diễn như sau: 1-2-3-4-5-6-3-4-5-7-8-1-2-3-4-5-6-3-4-5-7-8.

4.Kí hiệu dấu hồi tấu có dấu cô-đa:

Thứ tự trình diễn như sau: 1-2-3-4-5-6-3-4-5-7-8-1-2-3-7-8.
Trong các tài liệu học trống. Rất nhiều bạn thắc mắc, thậm chí tranh luận về việc note kick nằm ở khe này, note Snare nằm ở khe kia....vv. Theo ý kiến cá nhân tôi thì việc này ko quan trọng. Bởi trên, trước các sách dạy. Tác giả thường ghi chú rất cẩn thận vị trí note cho từng Trống/cymbals...vv Chúng ta chỉ việc căn cứ theo hướng dẫn đó để thực hiện bài tập là ok.

Ví dụ:


Tổng hợp thuật ngữ âm nhạc.(Nguồn sưu tầm)

A piacere (giống như chữ "ad libitum") : Diễn tả tự do

A tempo : Trở về nhịp vận cũ

Acelerando, accel : Diễn tả dần dần nhanh hơn

Ad libitum, ad lib : Cho phép người trình diển dùng tempo (nhịp vận) tùy ý (có hay không có nhạc đệm). Đồng nghĩa với chữ "A piacere"

Adagio : Chậm, chậm hơn andante, nhanh hơn largo

Addolorado : Diễn tả sự buồn sầu

Affrettando : Diễn tả nhanh (hurry) lên

Agilmente : Diễn tả một cách sống động

Agitato : Diễn tả một cách truyền cảm (excitement)

Al Coda : Tới chỗ Coda (đoạn kết bài)

Al Fine : Tới chỗ kết

Al segno :Trở về chỗ dấu hiệu Dal segno (có dạng chữ S)

Al, all’, alla, alle : "tới, trở về" (to), thí dụ: al Fine (tới chỗ kết)

Alla breve Cut time : (nhịp 2/2)
Allargando, allard : Diễn tả chậm dần lại nhưng to dần lên, thường xẩy ra lúc kết bài hát.

Allegretto : Chậm hơn Allegro

Allegro : Diễn tả với nhịp vận nhanh, vui vẻ

Alto : Giọng thấp nhất của bên nữ (đôi lúc có thể dùng bè tenore một (cao) để hát cho bè này. Trong string family thì alto có nghĩa là đàn "viola".

Ancora : Lập lại

Andante : Diễn tả với nhịp vận vừa phải (moderate)

Animato : Diễn tả sống động

Appassionato : Diễn tả một cách say sưa (impassioned)

Arpeggio : Rải
Arpeggio : Đánh đàn theo kiểu rải nốt.
Baritone : Giọng trung bình của bè nam (giữa tenore và basso). Hầu hết người Việt Nam chúng ta có giọng này.

Bass : Giọng thấp nhất của bè nam.

Baton : Cái đũa nhịp của Ca trưởng

Bis : Lập lại 2 lần (Encore!)

Caesura : Im bặt tiếng (dấu hiệu: //)

Calmo, calmato : Im lặng

Canon : Hai bè đuổi nhau (counterpoint) mà bè sau lập lại giống như của bè trước.

Carol Bài hát mừng Giáng Sinh

Coda: Phần kết của bài hát, thường viết thêm vào để kết.

Col, coll’, colla :Có nghĩa là "với"

Con :Hát "với"

Con brio : Diễn tả với tâm tình (spirit)

Con calore : Diễn tả với sự ân cần, nhiệt tâm (warmth)

Con intensita : Diễn tả với sự mạnh mẽ, kiên cường (intensity)

Con moto : Diễn tả với sự chuyển động (motion)

Con spirito : Diễn tả với tâm hồn

Contra : Diễn tả một octave bên dưới bình thường

Crecendo : Diễn tả dần dần to lên

Da capo, D.C : Trở về từ đầu

Dal : Có nghĩa là "từ chỗ..."

Dal Seno, D.S :Trở lại từ chỗ có dấu seno (giống chữ S)

Decrescendo : Diễn tả, êm dần lại (đồng nghĩa với diminuendo)

Delecato : Một cách khéo léo (delicately)

Diminished :Giảm gần trường độ nốt.

Diminunendo, dim : Diễn tả nhỏ, êm dần

Dolce : Diễn tả một cách ngọt ngào (sweetly)

Dolcissimo : Diễn tả một cách rất ngọt ngào.

Dolosoro : Diễn tả một cách buồn sầu (sadly, mournfully)

Duet : Hai người diễn tả

Encore : Lập lại hay chơi thêm ở cuối bài hát.

Espressivo : Diễn tả một cách truyền cảm (expressively)

Fermata : Ký hiệu viết trên nốt nhạc (giống con mắt) dùng để ngân dài.

Festivo, festoso : Diễn tả một cách vui vẻ (festive, merry)

Finale : Đọan cuối cùng

Fine :Hết 

Glissando : vuốt (phím đàn)

Gracia : Vui vẻ

Grave : Chậm, buồn

Interlude : Khúc dạo để chuyển bè, chuyển đoạn

Lacrimoso : Diễn tả một cách buồn sầu, khóc lóc (tearful, mournful)

Lamento : Diễn tả một cách buồn sầu

Langsam : Diễn tả chậm

Largetto : Diễn tả chậm hơn largo

Largo : Diễn tả rất chậm

Legato : Diễn tả một cách êm ái và liên tục

Leggiero : Diễn tả một cách nhẹ nhàng, vui vẻ

Lento : Diễn tả một cách chậm chạp, nhưng nhanh hơn largo và chậm hơn adagio

Liberamento : Diễn tả một cách tự do (freely)

Medesimo : Giống nhau (the same)

Meno : Ít hơn

Meno mosso : ít cử động hơn (less motion)

Metronome : Một dụng cụ để giữ nhịp. Nếu M.M. 60, nghĩa là mỗi hát 60 
phách mỗi phút

Mezzo : Khoảng giữa, trung bình

Mezzo Alto : Giọng trung bình của bè nữ.

Mezzo forte, mf : Mạnh vừa

Mezzo piano, mp : Nhẹ vừa

Misterioso : Một cách thần bí (misteriously)

Moderato : Diễn tả với tốc độ trung bình

Morendo : Dần dần diễn tả nhẹ lại (dying away)

Mosso : Nhanh

Octave : hai nốt cùng tên, cách nhau một quãng 8 (hay 12 cái half steps)

Ottava : Một Octava

Ottava alta (8va) : 1 octave cao hơn

Ottave bassa (8va, 8vb) : 1 Octave thấp hơn

Pacato : Im lặng (calm, quiet)

Pausa : Nghỉ (a rest)


Petite : Nhỏ

Peu a Peu : Từng ít một

Pianissimo, pp : Rất êm


Pianississimo, ppp : Êm vô cùng

Piano, p : Êm

Piu : Nhiều hơn (more)


Poco : Một ít

Poco ced., Cedere : Chậm hơn một ít

poco piu mosso : Chuyển động nhiều hơn một chút


Poi : sau đó (then)

Postlude : Bài dạo sau lễ

Prelude : Bài dạo đầu lễ


Prelude : Nhạc dạo (chơi trước)

Prestissimo : Rất, rất nhanh

Presto : Rất nhanh

Quasi : Hầu hết (almost)


Rallentando, rall : Chậm dần lại, như chữ Ritardando

Rapide : Nhanh

Rinforzando : Dấu nhấn


Ritardando, rit : Chậm lại dần

Ritenuto : Giảng tốc độ ngay

Rubato : Nhịp lơi

Sanft : Nhẹ nhàng (soft, gentle)

Sans : Không có (without)

Segno : Dấu hồi đoạn (như chữ S)

Semplice : Đơn giản (simple)

Sempre : Luôn luôn, thí dụ: Sempre staccato

Senza : Không có (without)

Sereno : Bình thản (peaceful)

Sforzando, sfz, sf : Nhấn buông, nhấn mạnh trên nốt một cách bất ưng

Simile : Giống nhau

Sinistra : Trai trái (left hand)

Sino : Mãi tới khi (until)

Smorzando : Tắt lịm dần (fading away)

Soave : Ngọt ngào (sweet, mild)

Sognando : Một cách mơ màng (dreamily)

Solo : Hát một mình

Soprano : Giọng cao nhất của bè nữ.

Sostenuto : Kéo dài nốt

Spiccato : Diễn tả tách rời (khác với legato)

Stesso : Giống nhau (same)

Subito : Một cách thình lình (suddenly)

Sur : Trên (on, over)

Svelto : Nhanh (quick, light)

Tanto : Nhiều

Tempo : Nhịp vận

Tempo primo : Trở về nhịp vận đầu

Teneramente : Nhẹ nhàng (tenderly)

Tenore : Giọng cao nhất của bè nam.

Tenuto, ten : Giữ nốt lâu hơn bình thường (nhưng không lâu bằng fermata)

Tosto : Nhanh (quick)

Tranquillo : Im lặng

Tre : 3

Trills Rung : (hát thay đổi từ nốt chính lên một hay nửa cung một cách liên 
tục)

Troppo : Qúa nhiều

Tutti : Tất cả (all)

Un Peu : Một ít (a little)

Un poco : Một ít (a little)

Una corda soft pedal

Vibrato : Rung

Vivace : Diễn tả một cách hoạt bát, linh động

Volti subito : Giở trang thật nhanh

Vrescendo : Diễn tả lớn dần lên
 
 

Từ khóa:

tự học

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc